• VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
  • BẢO TRÌ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
  • THIẾT KẾ THI CÔNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Môi trường ĐỨC TÀI

THIẾT KẾ - THI CÔNG, VẬN HÀNH - BẢO TRÌ - CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

;
SẢN PHẨM - DỊCH VỤ CHÍNH
Dự án
Hạng mục: Vận hành bảo trì hệ thống xử lý nước thải – Cung cấp hóa chất – Thực hiện hồ sơ môi trường
Hạng mục: Vận hành khởi động hệ thống xử lý nước thải – nuôi cấy vi sinh
Hạng mục: Vận hành khởi động hệ thống xử lý nước thải – Nuôi cấy vi sinh
Hạng mục: Vận hành khởi động hệ thống xử lý nước thải – Nuôi cấy vi sinh
Hạng mục: Cung cấp các loại hóa chất xử lý nước thải định kỳ như NaOH, Soda, Javel, Mật rỉ,...
Hạng mục: Vận hành khởi động hệ thống xử lý nước thải – Nuôi cấy vi sinh
Hạng mục: Vận hành khởi động hệ thống xử lý nước thải – Nuôi cấy vi sinh
Hạng mục: Thi công, cải tạo hệ thống xử lý nước thải

Xử lý nước thải là một nhu cầu thiết yếu của các tòa nhà, chung cư, khu công nghiệp để bảo vệ môi trường. Trong quá trình lịch sử phát triển của các công nghệ, phương pháp xử lý nước, đã có nhiều công nghệ xử lý nước thải được phát minh và đưa vào áp dụng thực tế.

Nhưng đâu mới là những công nghệ thực sự hữu ích và mang lại giá trị đích thực cũng như được sử dụng rộng rãi.
Dưới đây là tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải hiện đại cũng như được nhiều người áp dụng cho nhiều hệ thống, nhiều công trình

công nghệ xử lý nước thải phổ biến

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MBBR

Đây là công nghệ xử lý nước thải bằng cách sử dụng các giá thể sinh học bám lơ lửng. Bể hiếu khí được áp dụng phương pháp xử lý hiếu khí lẫn các giá thể được để chìm trong bể. Mục đích của các giá thể là để các vi sinh vật có thể bám vào.
Lớp trong cũng của các bề mặt giá thể là nơi mà các vi sinh vật kỵ khí phát triển mạnh mẽ và thực hiện tốt vai trò phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước.
Còn lớp ngoài cùng, là nơi vi sinh hiếu khí sinh trưởng mạnh rõ rệt, khử Nitrat thành Nito dạng khí và bay hơi khỏi nước thải.

Công nghệ xử lý nước thải MBBR

Ưu điểm MBBR

• Vì có các giá thể để vi sinh bám vào nên mật độ vi sinh cao (khi tính trên một đơn vị thể tích)
• Hiệu suất xử lý tuyệt vời hơn
• Không tốn quá nhiều diện tích xây dựng, vì diện tích hệ thống hiếu khí của nước thải công nghiệp lớn hơn nhiều so với diện tích MBBR cần được lắp đặt
• Tiện lợi cho quá trình vận hành.
• Hiệu quả hơn khi xử lý BOD, COD so với công nghệ sinh học hiếu khí thông thường. Có thể hiệu suất cao hơn gấp đôi.

Nhược điểm MBBR

• Có thể cần thêm các công trình bổ sung như công trình lắng, lọc phía sau của MBBR.
• MBBR có thể xứ lý với hiệu suất cao nhưng nếu sử dụng các loại giá thể có nguồn gốc hoặc chất lượng không tốt sẽ làm giảm khả năng bám dính của các vi sinh vật khác nhau. Hoặc khi sử dụng một thời gian dài thì giá thể bị hỏng.

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MBR (MÀNG SINH HỌC)

Đây là công nghệ kế thừa từ việc nghiên cứu màng lọc sinh học của các nhà khoa học vào thế kỷ XXI. Với phương pháp dùng màng lọc đặt trong bể sinh học hiếu khí. Quá trình xử lý nước thải vẫn diễn ra bình thường, tuy nhiên quá trình xử lý nước trong bể MBR, không cần bể lắng sinh học cũng như bể khử trùng. Vì các màng lọc với kích thước lỗ màng rất nhỏ (<0.2 µm) sẽ giúp cho việc loại bỏ các bùn vi sinh, cặn lơ lửng và vi sinh gây bệnh khỏi nước thải.

Công nghệ xử lý nước thải mbr

Ưu điểm MBR

• Hiệu quả xử lý sinh học được tăng từ 10-30% do MLSS tăng gấp đôi hoặc gấp ba so với công nghệ Aerotank truyền thống.
• Không tốn kém nhiều diện tích xây dựng vì không cần quá trình lắng lọc và khử trùng.
• Tinh gọn trong khâu quản lý cũng như thuận lợi hơn cho quá trình vận hành.
• Ứng dụng được cho nhiều loại hình nước thải khác nhau từ tòa nhà, chung cư, bệnh viện đến nhà hàng, khách sạn,…

Nhược điểm MBR

• Giá màng lọc khá đắt nên tốn chi phí đối với những hệ thống có công suất và quy mô lớn
• Màng lọc dễ có khả năng bị nghẹt do chức năng chính của nó là “lọc” các chất thải, vi sinh. Vì thế, tốn thêm khoản công sức và chi phí vệ sinh, bảo trì.
• Màng lọc có giá trị cao khi áp dụng công nghệ xử lý này.
• Quá trình xử lý có thể bị trì hoãn do việc xử lý vệ sinh màng tốn nhiều thời gian (từ 6 đến 12 tháng)
• Công nghệ phù hợp đối với những công trình có quy mô và công suất nhỏ.

CÔNG NGHỆ KẾT HỢP GIỮA HÓA LÝ VÀ SINH HỌC

Loại công nghệ này được áp dụng đối với các loại nước thải có độ màu cao như nước thải dệt nhuộm, nước thải mực in, nước thải sơn, chế biến gỗ
Công nghệ này không hẳn là công nghệ tiên tiến nhất nhưng chúng được áp dụng rộng rãi và được nhiều hệ thống sử dụng.
Quy trình xử lý nước thải kết hợp giữa hóa lý và sinh học:

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI AAO

Đối với các loại nước có hàm lượng giữa nhu cầu oxy sinh học và nhu cầu oxy hóa học lớn hơn 0.5 (tức BOD/COD > 0.5), hoặc trong nước thải có hàm lượng các chất hữu có có thể phân hủy sinh học ở mức độ lơn thì công nghệ AAO được ứng dụng rộng rãi cho loại nước thải này.
Khi hệ thống chạy công nghệ AAO thì quá trình vận hành ổn định hơn xử lý được các các Nito, Photpho mà nhiều công nghệ lỗi thời khác không thể làm được.

Công nghệ xử lý nước thải AAO

Ưu điểm AAO

• Tiết kiệm chi phí với đầu tư ít vào máy móc. Chỉ tốn các loại chi phí như chi phi lắp đặt, chi phí xây dựng ban đầu, cùng một số loại máy móc như máy sục khí, máy khuấy, máy bơm,…
• Kích thước các bể xử lý sẽ quyết định chất lượng nước đầu.
• Tiết kiệm chi phí điện năng tiêu thụ.

Nhược điểm AAO

• Khả năng lắng của vi sinh cũng như kích thước bể sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra. Đây là ưu điểm đồng thời cũng là khuyết điểm khi mà công trình, hệ thống cần nước chất lượng tốt hơn thì phải xây dựng thêm diện tích và không gian lớn để xây dựng.
• Khi đó, sẽ tốn thêm diện tích xây dựng
• Nống độ thích hợp để bùn có thể lắng là từ 3-5 g/l. Vượt qua ngưỡng này, bùn sẽ bị tràn, nước đầu ra bị suy giảm chất lượng.
• Nước đầu ra phụ thuộc rất nhiều yếu tố như độ lắng, nhiệt độ, nồng độ MLSS.

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SBR

Phương pháp của công nghệ SBR là xử lý nước thải bằng quá trình sinh học theo từng mẻ nhỏ. Với mục đích để phân hủy các chất hữu cơ, giảm lượng Nito và chất lơ lửng trong nước thải.
Có 2 cụm bể được lắp đặt là cụm bể Selector và cụm bể C-tech. Nước được từ bể Selector đến bể C-Tech. Việc sục khí diễn ra ở bể Selector để quá trình hiếu khí diễn ra liên tục, cung cấp đủ oxy cho vi sinh sinh trưởng. Chu kỳ 5 giai đoạn trong mỗi bể SBR bao gồm (1) Làm đầy (2) Sục khí (3) Lắng (4) Rút nước (5) Nghỉ
Quy trình xử lý dựa trên công nghệ này:

Công nghệ xử lý nước thải SBR

Ưu điểm SBR

• Công nghệ chỉ cần kết cấu đơn giản
• Phù hợp với nhiều hệ thống, nhiều công suất khác nhau.
• Tiện lợi cho việc kiểm soát sự cố
• Có thể dễ dàng mở rộng thêm quy mô
• Hiệu quả xử lý cao
• Nhanh chóng xử lý được Nito và Photpho dù ở nồng độ cao
• Ổn định và linh hoạt

Khuyết điểm SBR

• Đòi hỏi người vận hành phải có chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề.
• Bùn có thể làm hệ thống thổi khí bị tắc nghẽn.
• Việc lập trình hệ thống điều khiển tự động cho công nghệ xử lý SBR khá phức tạp


CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỨC TÀI
Chuyên kiểm tra - tư vấn, thiết kế - thi công, vận hành - bảo trì trọn gói các loại hệ thống xử lý nước thải.


Bài viết khác
XỬ LÝ MÙI HÔI NƯỚC THẢI VỚI 5 PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN

Nước thải có mùi hôi ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường xung quanh hệ thống, dân cư , chất lượng công trình và đặc...

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÔNG NGHỆ MBBR VÀ CÔNG NGHỆ MBR

Làm sao có thể phân biệt giữa công nghệ MBBR và công nghệ MBR? Giữa hai công nghệ xử lý nước thải này có sự khác biệt...

MẪU NHẬT KÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHUẨN

Để thuận tiện cho việc kiểm soát quá trình xử lý nước thải, người vận hành cần phải thường xuyên cập nhập các...

HƯỚNG DẪN CÁCH GHI NHẬT KÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÚNG CHUẨN

Mỗi ngày, nhân viên vận hành XLNT đều cần phải ghi chép lại nhật ký. Vậy quá trình kiểm tra, ghi chép như thế nào? Môi...

HƯỚNG DẪN CÁCH LẮP ĐẶT MÁY THỔI KHÍ DỄ DÀNG

Máy thổi khí là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống xử lý nước thải thì chúng cung cấp oxy vi sinh cũng như phân...

HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ MÁY THỔI KHÍ

Máy thổi khí là thiết bị được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống xử lý nước thải từ sinh hoạt đến công nghiệp,...

đặt lịch
zalo